Giỏ hàng

Đâu là sự khác biệt giữa viêm tiểu phế quản và viêm phế quản

Nhiều trường hợp viêm tiểu phế quản khá nhẹ và dễ điều trị. Chúng có thể không nghiêm trọng bằng cảm lạnh thông thường. Nhưng nếu viêm tiểu phế quản nặng không được điều trị, nó có thể gây thở khò khè kéo dài và giảm chất lượng cuộc sống. Hầu hết trẻ em hồi phục nếu điều trị tốt trong vòng ba đến năm ngày. Tuy nhiên, bệnh có thể gây tử vong hoặc nếu ở trẻ nhỏ sẽ diễn biến đến hết những năm tháng thiếu niên nếu chúng ta quá chủ quan.

Viêm phế quản có thể gặp ở mọi lứa tuổi, phổ biến hơn ở trẻ lớn và người lớn. Nó gây viêm và sưng trong khí quản, phế quản lớn và vừa, có thể diễn tiến cấp tính hoặc mãn tính. Viêm tiểu phế quản  thường gặp ở trẻ dưới 24 tháng tuổi. Nó xảy ra khi có sưng viêm phế quản nhỏ trong cây phế quản, được gọi là tiểu phế quản, cản trở hô hấp và làm cho trẻ khó thở hơn. Viêm tiểu phế quản ở một số trẻ mới tập đi và trẻ em không nghiêm trọng hơn cảm lạnh thông thường. Nhưng trong một số trường hợp, nó có thể rất nguy hiểm và cần phải nhập viện.

 Viêm tiểu phế quản và viêm phế quản khác nhau thế nào?

1. So sánh triệu chứng của viêm phế quản đơn thuần và viêm tiểu phế quản

Ở hai bệnh này, ho, thở khò khè và sốt nhẹ là các triệu chứng chung của bệnh. Tuy nhiên, đây là hai vấn đề khác nhau, cụ thể ngay sau đây.

1.1. Triệu chứng viêm phế quản

  •   Ho

  • Tăng tiết nhầy, chảy nước mũi

  •  Khó thở

  •  Sốt nhẹ

  • Mệt mỏi

  • Khó chịu hoặc tức ngực

Bạn nên gặp bác sĩ nếu ho kéo dài hơn ba tuần hoặc ho khiến bạn ngủ không ngon giấc và nếu ho đi kèm:

  • Khò khè

  • Chảy nước mũi hoặc đờm màu vàng sáng hoặc xanh lá cây (đây là triệu chứng phổ biến và là biểu hiện của nhiễm trùng)

  • Đờm lẫn máu

1.2. Triệu chứng viêm tiểu phế quản

  • Khô cổ, ho khan

  •  Khò khè

  • Trẻ nhỏ chán ăn, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh

  • Sốt nhẹ

  •  Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi

Nếu trẻ sơ sinh, trẻ mới tập đi hoặc trẻ nhỏ có bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy cho trẻ đi khám nhi khoa để được chẩn đoán chính xác:

  • Trẻ đang bị khó thở.

  • Tần số thở 50-60 một phút

  •  Nhiệt độ từ 100,4°F (38°C) trở lên.

  • Mệt mỏi hoặc quấy khóc một cách không bình thường.

  •   Khi trẻ không cần thay tã trong 12 giờ trở lên, tức là trẻ đại tiểu tiện rất ít

  • Trẻ ăn ít hơn 1 nửa trong bữa ăn trong 1 vài ngày gần đây

  • Da mặt xanh xao

2. So sánh nguyên nhân gây bệnh

Cả hai bệnh này điều có thể được gây ra bởi virus. Viêm phế quản cấp tính thường do virus gây ra, đặc biệt là cúm mùa và cảm lạnh thông thường. Nguyên nhân phổ biến nhất của trường hợp mãn tính là hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với các chất kích thích như hút thuốc, cafein,...

Viêm tiểu phế quản thường do nhiễm virus hoặc vi khuẩn. Virus hợp bào hô hấp gây ra hơn một nửa số trường hợp viêm tiểu phế quản hoặc số ít có thể có nguyên nhân do cảm lạnh hoặc cúm mùa.

3. Sự khác biệt về yếu tố nguy cơ mắc bệnh

Khói thuốc lá và các chất kích thích khác là một yếu tố nguy cơ cho viêm nhiễm đường hô hấp nói chung.

Các yếu tố nguy cơ của viêm phế quản bao gồm:

  • Trào ngược dạ dày, có thể gây kích ứng cổ họng của bạn

  • Hút thuốc,heroin,...

  •  Sức đề kháng miễn dịch thấp, đặc biệt là sau khi nhiễm vi-rút hoặc nhiễm trùng nguyên phát

Các yếu tố nguy cơ cao gây viêm tiểu phế quản gồm:

  •  Trẻ sinh non

  •   Trẻ sơ sinh mắc bệnh tim, phổi hoặc bệnh về miễn dịch khác

4. So sánh về việc chẩn đoán bệnh

Cây phế quản

Về chẩn đoán bệnh, viêm phế quản và viêm tiểu phế quản sẽ khác nhau về tiếng thông khí phổi. Cụ thể là các bác sĩ sẽ nghe phổi của bạn qua một ống nghe tim phổi chuyên biệt để phát hiện những tiếng thông khí phổi bất thường do thay đổi cấu trúc trong đường hô hấp của bạn như phù nề, tăng tiết dịch nhầy. Nếu là viêm phế quản, sẽ nghe thấy tiếng ran ẩm to vừa hạt tập trung ở rốn phổi, còn viêm tiểu phế quản thì sẽ nghe thấy tiếng ran ẩm nhỏ nhạt. (tiếng ran là một dấu hiệu trong bệnh lí đường hô hấp, phổi người bình thường sẽ nghe thấy tiếng rì rào phế nang êm dịu, tìm hiểu thêm tại đây)

Bạn cần chụp X-quang ngực để xác định tổn thương hoặc loại trừ các tình trạng khác, như ung thư phổi. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu bạn làm xét nghiệm mẫu đờm để nuôi cấy xem có tác nhân gây bệnh là vi khuẩn hay không. Bạn có thể cần phải làm thăm dò chức năng thông khí của phổi. Nó thăm dò việc phổi của bạn có đang hoạt động tốt hay không.

Ngoài ra, bác sĩ sẽ hỏi bạn rất kỹ về các tiền sử bệnh về hô hấp bạn từng mắc từ trước để tìm ra mối liên quan đến lần mắc bệnh này.

5. Điều trị 2 bệnh này có khác nhau không?

Điều trị viêm phế quản có thể bao gồm:

  • Kháng sinh 

  • Thuốc hỗ trợ giấc ngủ

  •  Các loại thuốc như steroid có thể làm giảm viêm cho các tình trạng như hen suyễn

  •  Thuốc dạng hít khoặc khí dung giúp giãn phế quản, thông thoáng đường hô hấp

  •  Phục hồi chức năng phổi cho viêm phế quản mãn tính

Điều trị viêm tiểu phế quản có thể bao gồm:

  • Đặt em bé của bạn nằm đầu hơi cao

  • Khuyến khích trẻ uống càng nhiều chất lỏng càng tốt

  • Thở oxy, khí dung làm giãn cơ phế quản

6. Lưu ý

Viêm phế quản thường không gây lo ngại. Nhưng nó có thể dẫn đến các biến chứng như viêm phổi, đặc biệt nếu bạn có dấu hiệu tái phát nhiều lần có thể bạn đang có dấu hiệu  bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), đòi hỏi phải điều trị kịp thời.

Nhiều trường hợp viêm tiểu phế quản khá nhẹ và dễ điều trị. Chúng có thể không nghiêm trọng bằng cảm lạnh thông thường. Nhưng nếu viêm tiểu phế quản nặng không được điều trị, nó có thể gây thở khò khè kéo dài và giảm chất lượng cuộc sống. Hầu hết trẻ em hồi phục nếu điều trị tốt trong vòng ba đến năm ngày. Tuy nhiên, bệnh có thể gây tử vong hoặc nếu ở trẻ nhỏ sẽ diễn biến đến hết những năm tháng thiếu niên nếu chúng ta quá chủ quan.

7. Phòng bệnh

Phòng bệnh chung:

  • Tránh hít khói thuốc lá thụ động, hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích và tránh bất kỳ chất kích thích từ môi trường nào khác.

  •  Vệ sinh mũi họng tốt như súc miệng sau khi đánh răng, xịt họng bằng nước muối biển sâu có thể giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng.

  •  Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và dung dịch sát khuẩn tương tự

  • Lau sạch đồ chơi của con bạn thường xuyên.

Bạn có thể được yêu cầu tiêm vacxin phòng cúm, nhiễm trùng sau cũm có thể là nguyên nhân cho căn bệnh này.

Siro keo ong SunBee – Người bạn trong những cơn ho

Siro keo ong SunBee có thành phần chính là chiết xuất keo ong, tinh dầu tía tô và thảo mộc có hiệu quả trong hỗ trợ điều trị ho và giảm biểu hiện tăng tiết đờm.

 

Hỗ trợ giảm ho với 4 cơ chế:

  • Kiện tỳ ích phế: Đẳng sâm, tinh dầu tía tô, chiết xuất keo ong 
  • Bổ phế long đờm: Đẳng sâm, cát cánh, mạch môn, xạ can, bối mẫu, cam thảo 
  • Giải cảm: Tinh dầu tía tô 
  • Kháng viêm kháng khuẩn: chiết xuất keo ong, tinh dầu tía tô

SunBee với thành phần chiết xuất keo ong, tinh dầu tía tô và thảo mộc:

  • Chiết xuất keo ong: Kháng khuẩn, tăng cường sức đề kháng.
  • Tinh dầu tía tô: Kháng khuẩn, giải cảm, kiện tỳ ích phế.
  • Đẳng sâm: Tăng cường sức đề kháng, bổ phế khí.
  • Cát cánh: Chủ trị tắt tiếng, khàn tiếng do họng sưng đau. Hỗ trợ ho nhiều do ngoại cảm, phế ung.
  • Mạch môn: Nhuận phế, dưỡng âm, ích vị sinh tân, thanh tâm, trừ phiền, nhuận trường 
  • Bối mẫu: Trị ho do nhiệt đàm, âm hư phế táo, ho khan không có đàm, tràng nhạc, hạch đàm, mụn nhọt sưng tấy (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). 
  • Cam thảo: Trị Tỳ vị suy nhược, Táo nhiệt thương tổn tân dịch, ho khan, họng đau, họng viêm, đinh nhọt sưng độc, trúng độc, giúp điều hòa các vị thuốc.
  • Xạ can: Trị nấc, khí nghịch lên, đờm dãi ủng trệ, họng đau, tiếng nói không trong, phế ung, họng sưng đau do thực hỏa (Đông Dược Học Thiết Yếu). Trị phế khí suyễn, ho, ho khí nghịch lên, trẻ nhỏ bị sán khí, mụn nhọt sưng đau, tiện độc (Y Học Nhập Môn).

Công dụng

  • Giúp bổ phế, hỗ trợ giảm ho nhiều, giúp hạn chế tăng tiết đờm
  • Hỗ trợ giảm đau rát họng, khản tiếng do ho kéo dàicác biểu hiện tăng tiết đờm, ho nhiều, đau rát họng, khản tiếng do ho kéo dài.

Sản phẩm SunBee dành cho:

  • Người bị ho khan, ho có đờm, ho do thay đổi thời tiết, ho do viêm họng, viêm phế quản.
  • Người bị cảm lạnh với biểu hiện: hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi.

Hướng dẫn sử dụng

  • Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi dùng (liều tham khảo uống 5ml/lần/ngày).
  • Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: Uống 5ml/lần x 3 lần/ngày.
  • Trẻ từ 2-6 tuổi: Uống 7.5ml/lần x 3 lần/ngày.
  • Trẻ trên 6 tuổi và người lớn: Uống 10ml/lần x 3 lần/ngày

Dùng trước ăn 30 phút hoặc sau ăn1 giờ.

Thông tin về bệnh học ho viêm họng xem tại Website, Facebook .

Liên hệ trực tiếp số điện thoại 0844659988 để được tư vấn trực tiếp.

Tài liệu tham khảo:

https://www.healthline.com/health/bronchiolitis

mayoclinic.org/diseases-conditions/bronchitis/basics/definition/con-20014956

kidshealth.org/en/ domains/bronchiolitis.html

merckmanuals.com/home/children-s-health-issues/respiratory-disorders-in-children/bronchiolitis