Giỏ hàng

Phân biệt cảm lạnh và cúm, chúng có phải cùng một bệnh không ?

Nguyên nhân gây cúm chủ yếu do vi-rút cúm A hoặc cúm B. Nguyên nhân gây cảm lạnh thường là rhinoviruses. Các yếu tố nguy cơ đối với cảm lạnh và cúm thông thường tương giống nhau.

Cúm và cảm lạnh thông thường đều là các bệnh về đường hô hấp nhưng cúm có thể nghiêm trọng hơn nhiều. Các triệu chứng cảm lạnh thông thường có thể phân biệt được với cúm ở một số bệnh nhân. Cảm lạnh và cúm đều do virus gây ra, nhưng chủng virus này là khác nhau. Virus cúm có khả năng gây hại nhiều hơn cho bệnh nhân so với virus gây cảm lạnh.

Phân biệt cảm lạnh và cúm thông thường

1. Cảm lạnh thông thường và cúm

1.1. Cảm lạnh thông thường là gì ?

Cảm lạnh và cúm là loạI bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên có thể lây truyền. Cảm lạnh thông thường là nhiễm virus của hệ hô hấp trên (mũi, cổ họng, xoang, ống vòi nhĩ, khí quản, thanh quản và ống phế quản). Khoảng 30%-50% cảm lạnh là do rhinoviruses gây ra; tuy nhiên, hơn 200 loại virus khác cũng có thể gây cảm lạnh thông thường

Cảm lạnh có thể lây nhiễm từ người sang người. Thời gian ủ bệnh khoảng một đến bảy ngày (thời gian từ nhiễm virus đến khi xuất hiện các triệu chứng) và kéo dài khoảng bảy đến 10 ngày. Tùy thuộc vào chủng virus, nó có thể kéo dài đến hai tuần. Cảm lạnh chủ yếu được coi là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp nhẹ.

1.2 Cúm là gì?

Cúm cũng là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên và/hoặc hô hấp dưới do vi-rút cúm gây ra. Những loại virus này thường gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn trong hệ hô hấp so với virus gây cảm lạnh. Cúm có thể lây truyền từ người sang người và có thời gian ủ bệnh khoảng một đến bốn ngày. Chúng kéo dài khoảng năm ngày đến hai tuần tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Cúm có thể trở thành một căn bệnh nguy hiểm và có khả năng gây tử vong ở một số người có hệ miễn dịch kém.

2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của cảm lạnh và cúm là gì?

Virus gây bệnh

Nguyên nhân gây cúm chủ yếu do vi-rút cúm A hoặc cúm B. Nguyên nhân gây cảm lạnh thường là rhinoviruses. Các yếu tố nguy cơ đối với cảm lạnh và cúm thông thường tương giống nhau. Các yếu tố nguy cơ bao gồm:

  • Tiếp xúc hay giao tiếp với người bị cảm lạnh hoặc cúm - đặc biệt là tiếp xúc với màng nhầy, nước bọt và/hoặc các vật dụng mà người nhiễm bệnh đã chạm vào (ví dụ: khăn tắm, bàn chải đánh răng và cốc)

  • Tiếp xúc với các vật có thể bị người nhiễm bệnh chạm vào như tay vịn, tay nắm cửa...

  • Nguy cơ tăng lên ở những người có hệ thống miễn dịch bị tổn thương

  • Người trẻ và người già thường dễ bị nhiễm

  • Căng thẳng, hút thuốc và thiếu ngủ có thể làm tăng nguy cơ nhiễm các loại virus này.

  • Những người không tiêm vắc-xin cúm hàng năm có nhiều khả năng có nguy cơ bị nhiễm vi-rút cúm; thật không may, vì số lượng lớn virus có thể gây cảm lạnh, không có vắc-xin nào có sẵn trên thị trường chống lại virus cảm lạnh.

3. Làm thế nào để phân biệt sự khác biệt giữa cảm lạnh và cúm? 

Phân biệt cảm lạnh và cúm

Với cúm, hầu hết mọi người sẽ bị sốt, đặc biệt là ở trẻ em. Như đã nêu trên, đôi khi rất khó phân biệt giữa cảm lạnh và cúm, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của nhiễm trùng. Tuy nhiên, có một số biểu hiện lâm sàng, nếu có, có thể giúp phân biệt. 

Triệu chứng

cảm lạnh

Cúm

Sốt (và/hoặc ớn lạnh)

Hiếm

Nhẹ đến nặng

Đau nhức cơ thể/cơ bắp

Thỉnh thoảng, nhẹ

Thường từ mức độ trung bình đến nặng

Nhức đầu

Thường từ trung bình đến nặng

Ho

Nhẹ đến trung bình

Từ trung bình đến nặng

Mệt mỏi/ đuối sức

Nhẹ đến trung bình

Thường từ trung bình đến nặng

Đau họng

Chảy nước mũi và/hoặc nghẹt mũi

ít gặp

Hắt hơi

ít gặp

Nôn / tiêu chảy

Hiếm

Đôi khi

Khởi phát đột ngột các triệu chứng

Khởi phát dần dần

Đôi khi trong vòng ba đến sáu giờ

Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng

Nhẹ

Từ trung bình đến nặng

 

Bảng thống kê trên cho thấy rất khó khăn trong việc chẩn đoán phân biệt cảm lạnh so với cúm nếu chỉ dựa vào các triệu chứng; cách tốt nhất là bạn nên thực hiện xét nghiệm định danh vi-rút cúm ở cơ sở y tế uy tín.  Nếu xét nghiệm âm tính, bạn có thể chỉ bị cảm lạnh trừ khi các triệu chứng và dấu hiệu trở nên nghiêm trọng hơn.

Đọc thêm về kiến thức bệnh học ho - viêm họng tại Website, Facebook Shopee. Hoặc liên hệ trực tiếp số điện thoại 0844659988 để được tư vấn trực tiếp. 

Siro keo ong SunBee – Người bạn trong những cơn ho

Siro keo ong SunBee có thành phần chính là chiết xuất keo ong, tinh dầu tía tô và thảo mộc có hiệu quả trong hỗ trợ điều trị ho và giảm biểu hiện tăng tiết đờm.

Hỗ trợ giảm ho với 4 cơ chế:

  • Kiện tỳ ích phế: Đẳng sâm, tinh dầu tía tô, chiết xuất keo ong 
  • Bổ phế long đờm: Đẳng sâm, cát cánh, mạch môn, xạ can, bối mẫu, cam thảo 
  • Giải cảm: Tinh dầu tía tô 
  • Kháng viêm kháng khuẩn: chiết xuất keo ong, tinh dầu tía tô

SunBee với thành phần chiết xuất keo ong, tinh dầu tía tô và thảo mộc:

  • Chiết xuất keo ong: Kháng khuẩn, tăng cường sức đề kháng.
  • Tinh dầu tía tô: Kháng khuẩn, giải cảm, kiện tỳ ích phế.
  • Đẳng sâm: Tăng cường sức đề kháng, bổ phế khí.
  • Cát cánh: Chủ trị tắt tiếng, khàn tiếng do họng sưng đau. Hỗ trợ ho nhiều do ngoại cảm, phế ung.
  • Mạch môn: Nhuận phế, dưỡng âm, ích vị sinh tân, thanh tâm, trừ phiền, nhuận trường 
  • Bối mẫu: Trị ho do nhiệt đàm, âm hư phế táo, ho khan không có đàm, tràng nhạc, hạch đàm, mụn nhọt sưng tấy (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). 
  • Cam thảo: Trị Tỳ vị suy nhược, Táo nhiệt thương tổn tân dịch, ho khan, họng đau, họng viêm, đinh nhọt sưng độc, trúng độc, giúp điều hòa các vị thuốc.
  • Xạ can: Trị nấc, khí nghịch lên, đờm dãi ủng trệ, họng đau, tiếng nói không trong, phế ung, họng sưng đau do thực hỏa (Đông Dược Học Thiết Yếu). Trị phế khí suyễn, ho, ho khí nghịch lên, trẻ nhỏ bị sán khí, mụn nhọt sưng đau, tiện độc (Y Học Nhập Môn).

Công dụng

  • Giúp bổ phế, hỗ trợ giảm ho nhiều, giúp hạn chế tăng tiết đờm
  • Hỗ trợ giảm đau rát họng, khản tiếng do ho kéo dàicác biểu hiện tăng tiết đờm, ho nhiều, đau rát họng, khản tiếng do ho kéo dài.

Sản phẩm SunBee dành cho:

  • Người bị ho khan, ho có đờm, ho do thay đổi thời tiết, ho do viêm họng, viêm phế quản.
  • Người bị cảm lạnh với biểu hiện: hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi.

Hướng dẫn sử dụng

  • Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi dùng (liều tham khảo uống 5ml/lần/ngày).
  • Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: Uống 5ml/lần x 3 lần/ngày.
  • Trẻ từ 2-6 tuổi: Uống 7.5ml/lần x 3 lần/ngày.
  • Trẻ trên 6 tuổi và người lớn: Uống 10ml/lần x 3 lần/ngày

Dùng trước ăn 30 phút hoặc sau ăn1 giờ.

Thông tin chi tiết về bệnh học ho - viêm họng xem tại website hoặc facebook

Liên hệ Hotline: 0844659988 để Dược sĩ tư vấn cho bạn nhé.

Tài liệu tham khảo:

https://www.medicinenet.com/common_cold_pictures_slideshow/article.htm

https://www.medicinenet.com/common_cold/article.htm

https://en.wikipedia.org/wiki/Rhinovirus