Giỏ hàng

Keo ong - sản phẩm tuyệt vời từ ong với nhiều tác dụng dược lý

Sự kết hợp hoàn hảo của nhựa cây và các enzyme có trong dịch tiết của ong đã tạo ra một hợp chất quý - keo ong. Do chứa nhiều thành phần có hoạt tính sinh học, keo ong có các tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, chống nấm… Vì vậy, nó được sử dụng để hỗ trợ điều trị một số bệnh liên quan đến đường hô hấp như cảm lạnh, ho viêm họng.

Lịch sử về keo ong

Lịch sử về keo ong

Propolis hay keo ong được hình thành trong quá trình tìm kiếm thức ăn và xây tổ của loài ong. Propolis theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là bảo vệ cộng đồng. Thực tế, loài ong sử dụng keo ong như chất bảo vệ tổ của chúng. Ngoài ra, keo ong còn có nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Từ xa xưa, nó đã được sử dụng như một vị thuốc chữa bệnh. Người Ai Cập cổ đại dùng keo ong làm nguyên liệu ướp xác vì đặc tính chống lại sự phát triển của vi khuẩn của nó. Người Inca dùng keo ong để hạ sốt. Các thầy thuốc người Hy Lạp và La Mã dùng nó trong các vết thương ngoài da như một chất khử trùng và làm lành vùng tổn thương. Dần dần, keo ong trở nên phổ biến hơn ở châu Âu và được xuất hiện trong dược điển của Anh từ thế kỷ XVII. Và trong chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô sử dụng keo ong để điều trị lao và các bệnh liên quan đến hô hấp. Ở các nước thuộc bán đảo Balkan, keo ong được sử dụng trong xử lý vết thương, vết bỏng và bệnh đau dạ dày. Ngày nay, keo ong được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới và có mặt trong nhiều loại mỹ phẩm và thực phẩm.

Thành phần và tính chất của keo ong

Thành phần của keo ong

Do được hình thành từ nhựa cây và dịch tiết của ong, thành phần keo ong gồm nhiều hợp chất phức tạp có nguồn gốc thực vật. Trong đó, thành phần chính tìm thấy ở keo ong thô gồm nhựa, sáp, tinh dầu và các chất hữu cơ khác. Sau khi sử dụng các phương pháp tách chiết, người ta đã xác định được một số nhóm chất cụ thể có trong keo ong như: polyphenol, terpenoid, flavonoid, hydrocacbon béo, acid amin, khoáng chất… Keo ong ở mỗi vùng địa lý khác nhau lại có tỷ lệ các loại chất khác nhau. Tuy nhiên, các hợp chất có hoạt tính sinh học không khác biệt nhiều ở các loại keo ong, chủ yếu là polyphenol, axit thơm và axit diterpenic.

Bảng 1. Hợp chất có hoạt tính sinh học chính ở các loại keo ong

STT

Nguồn gốc của keo ong

Hợp chất có hoạt tính sinh học chính

1

Châu Âu, Bắc Mỹ và các vùng nontropic của Châu Á

Polyphenol

2

Nga

Polyphenol

3

Brazil

Axit p-coumaric được prenyl hóa, axit diterpenic

4

Cuba, Venezuela

Benzen polyprenyl hóa

5

Khu vực Thái Bình Dương (Okinawa, Đài Loan)

C-prenylflavonoids,  Furofuran lignans

6

đảo Canary

Furofuran lignans

7

Kenya

Polyphenol

8

Hy Lạp và đảo Síp

Flavonoid, tecpen

Tính chất của keo ong

Tính chất của keo ong

  • Đặc điểm về cảm quan

Keo ong là hỗn hợp đặc, sánh và trở nên dẻo, dính khi đun nóng. Keo ong có mùi đặc trưng, thơm nhẹ và dễ chịu. Tùy vào nguồn gốc của nhựa cây và thời gian hình thành, keo ong có thể có màu vàng đến nâu sẫm.

  • Độ hòa tan 

Keo ong tự nhiên không thể sử dụng trực tiếp vì chứa nhiều tạp chất. Vì vậy, người ta chiết xuất keo ong với dung môi thích hợp để tinh khiết hơn. Keo ong có thể chiết xuất được với các dung môi là nước, methanol, ethanol, chloroform, diclometan, ete và axeton. Tùy từng mục đích sử dụng, keo ong được chiết xuất để lấy các hợp chất mong muốn với dung môi phù hợp.

Bảng 2. Các dung môi dùng để chiết xuất keo ong

STT

Dung môi

Hợp chất được chiết xuất

1

 

Nước

Anthocyanin, tinh bột, tannin, saponin, tecpenoit,

polypeptide và lectin

2

Metanol

Anthocyanin, terpenoid, saponin, tannin, xanthoxylin, totarol, quassinoid, lacton, flavon, phenol, polyphenol, polypeptide và lectin

3

Ethanol

Tanin, polyphenol, polyacetylenes, terpenoid, sterol và alkaloid

4

Chloroform

Terpenoid, flavonoid

5

Dichloromethane

Terpenoid, tannin, polyphenol, polyacetylene, sterol và ancaloit

6

Ether

Ancaloit, tecpenoit, coumarin và axit béo

7

Axeton

Flavonols

  • Nhiệt độ nóng chảy 

Ở nhiệt độ 25 - 45 ͒C, keo ong tồn tại ở trạng thái đặc sánh và dẻo dính. Trên 45 ͒C, keo ong lỏng hơn. Và trên 60 ͒C, keo ong trở thành chất lỏng. Tuy nhiên, một số loại keo ong có nhiệt độ chảy lỏng là trên 100 ͒C. 

Đặc tính sinh học chính của keo ong

Bởi vì thành phần chứa nhiều chất có hoạt tính sinh học, keo ong cũng có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe con người, nổi bật là đặc tính kháng khuẩn. Đến hiện tại, nhiều tác dụng dược lý khác của keo ong được phát hiện như kháng khuẩn, chống viêm, chống nấm, chống oxy hóa... Sau đây là một số tác dụng chính của keo ong:

Kháng khuẩn

Keo ong có tính kháng khuẩn

Từ lâu, tính kháng khuẩn của keo ong được các thầy thuốc biết đến và sử dụng để chữa nhiều bệnh. Ngày nay, các nhà khoa học cũng đã chứng minh được hoạt tính kháng khuẩn của keo ong. Theo đó, keo ong có hoạt tính chống lại vi khuẩn gram Dương mạnh hơn vi khuẩn gram Âm. Một nghiên cứu của Furth Grange và Davey đã chứng minh rằng keo ong được chiết xuất bằng ethanol ức chế hoạt toàn sự phát triển của S. aureus, Enterococcus spp. Và Bacillus cereus, ức chế một phần sự phát triển của Pseudomonas aeruginosa và E. coli và không có tác dụng đối với Klebsiella pneumoniae. Cơ chế kháng khuẩn của keo ong có thể là do tác dụng của hợp chất phenolic và các flavonoid. Nghiên cứu này được đăng tải trên tạp chí của Hiệp hội Y học Hoàng gia (chi tiết nghiên cứu xem tại đây)

Chống viêm

Keo ong có khả năng chống viêm do có chứa thành phần là các dẫn chất của flavonoid và acid cinnamic. Các chất cụ thể được tìm ra là acacetin, quercetin, naringenin, axit caffeic phenyl este và axit caffeic. Theo một nghiên cứu của Almeida và Menezes, keo ong có tác dụng ức chế hoạt động của các enzyme xúc tác cho quá trình gây viêm có trong tế bào mast của chuột lang. Một nghiên cứu khác thấy rằng chiết xuất keo ong bằng ethanol ngăn chặn sự tạo ra prostaglandin và leucotrien bởi các đại thực bào trong quá trình viêm phúc mạc cấp tính do zymosan gây ra trên chuột. Nghiên cứu được đăng tải tại đây.

Chống nấm

Ngoài tính kháng khuẩn, keo ong còn có tác dụng chống nấm hiệu quả. Hoạt tính chống nấm của keo ong được thử nghiệm trên nhiều chủng nấm men và thấy rằng chủng nhạy cảm nhất là Rhodotorula spp còn chủng kháng mạnh nhất là kháng mạnh nhất là C. Albicans. Hoạt tính này của keo ong có thể liên quan đến thành phần flavonoid. (Chi tiết nghiên cứu xem tại đây)

Nồng độ tối thiểu gây ức chế sự phát triển của một số chủng nấm men (MIC) của keo ong được thể hiện qua bảng sau:

Chống oxy hóa

Các hợp chất polyphenol và  flavonoid trong keo ong là những chất chống oxy hóa rất tốt. Vì vậy, khả năng chống oxy hóa của keo ong cũng nổi bật không kém tính kháng khuẩn. Người ta thấy rằng keo ong làm tăng phản ứng miễn dịch tế bào thông qua tổng hợp mRNA cho interferon- γ và kích hoạt sản xuất các cytokine. Ngoài ra, đặc tính chống oxy hóa của keo ong còn được thể hiện qua hoạt động loại bỏ các gốc tự do. Miguel và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu về khả năng chống oxy hóa của keo ong (chi tiết xem tại đây) và thấy rằng nó có thể loại bỏ các gốc tự do 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH), ABTS vàanion superoxide. Từ việc chống lại các gốc tự do, keo ong cũng tham gia vào quá trình điều hòa miễn dịch, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.

Keo ong và khả năng điều trị bệnh

Keo ong chữa ho viêm họng

Nhờ tính kháng khuẩn, chống viêm, chống nấm và chống oxy hóa, keo ong được sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh. Keo ong được xem như một phương pháp điều trị bệnh hiệu quả từ thiên nhiên. Keo ong được ứng dụng nhiều trong y học với các tác dụng như sau:

  • Điều trị các bệnh liên quan đến đường hô hấp như viêm họng, viêm phế quản, cảm lạnh…

  • Điều trị các bệnh nấm da, nấm sinh dục

  • Làm lành vết thương, điều trị mụn trứng cá

  • Giảm sâu răng, viêm lợi

  • Chống đái tháo đường

  • Điều hòa miễn dịch, tăng sức đề kháng

 

Siro keo ong Unibee - chứa chiết xuất keo ong  giúp hỗ trợ giảm ho viêm họng

Thông tin sản phẩm tham khảo tại Website, FacebookShopee.

Liên hệ số điện thoại 0844659988 để được Dược sĩ tư vấn trực tiếp.