Giỏ hàng

Những thực phẩm dễ gây táo bón

Trên thực tế, một nghiên cứu gần đây đã báo cáo khả năng bị táo bón thấp hơn 1,8% đối với mỗi gam chất xơ bổ sung. Vì thế chúng ta cần giảm dần lượng ngũ cốc đã qua chế biến và thay thế bằng ngũ cốc nguyên hạt. Ngoài ra bạn cũng cần bổ xung các chất xơ khác để giảm hiệu quả tình trạng táo bón của mình.

Táo bón là một tình trạng khó chịu nhưng thường bị người bệnh bỏ qua cho đến khi nó trở nên nặng hơn và dẫn đến các bệnh nguy hiểm khác. Việc giải quyết táo bón rất đơn giản nếu bạn biết thay đổi chế độ ăn uống của mình. Có những thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa và cũng có những thực phẩm dễ gây táo bón bạn cần hạn chế sử dụng.

Rượu làm tăng nguy cơ táo bón

Nếu bạn là tín đồ của bàn nhậu hãy lưu ý đến điều này. Bởi nếu bạn uống rượu với một lượng lớn có thể làm tăng lượng chất lỏng mất qua nước tiểu vì thế gây mất nước. Nếu bạn là người không có thói quen uống nước cộng với việc mất nước qua nước tiểu thì nguy cơ bạn bị táo bón là rất cao.

Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu nào được tìm thấy về mối liên hệ trực tiếp giữa việc uống rượu và táo bón. Tác dụng của rượu khác nhau ở mỗi người, một số người cho biết họ bị tiêu chảy thay vì mất nước sau một đêm uống rượu. Có một giải pháp cho những người mất nước sau khi uống rượu là hãy cố gắng bù mỗi phần rượu bằng một cốc nước hoặc đồ uống không cồn khác.

Rượu có thể gây táo bón do làm mất lượng nước

Thực phẩm chứa gluten dễ gây táo bón

Gluten là một loại protein được tìm thấy trong các ngũ cốc như lúa mì, lúa mạch, lúa mạch đen, spelt, kamut, triticale. Người có cơ địa không dung nạp gluten hoặc bệnh celiac (một rối loạn tự miễn dịch lâu dài ảnh hưởng chủ yếu đến ruột non) rất dễ bị táo bón. Khi một người mắc bệnh celiac sử dụng gluten thì hệ thống miễn dịch của họ sẽ tấn công và gây tổn thương nghiêm trọng đến đường ruột. Vì thế, những người mắc bệnh này có biểu hiện là táo bón mãn tính. Họ phải tuân theo chế độ ăn không chứa gluten để làm dịu và chữa lành ruột.

Ngoài ra, những người nhạy cảm với gluten (không phải bệnh celiac) và những người bị hội chứng ruột kích thích cũng dễ bị táo bón khi sử dụng thực phẩm chứa gluten.

Ngũ cốc đã qua chế biến là thực phẩm dễ gây táo bón 

Ngũ cốc đã qua tinh chế và các sản phẩm của chúng như bánh mì trắng, gạo trắng và mì ống trắng, có ít chất xơ và dễ gây táo bón hơn ngũ cốc nguyên hạt. Đó là do phần cám và mầm của hạt được loại bỏ trong quá trình chế biến. Đặc biệt, cám có chứa hàm lượng chất xơ cao.  

Nhiều nghiên cứu đã liên hệ việc ăn nhiều chất xơ hơn với nguy cơ táo bón thấp hơn.Trên thực tế, một nghiên cứu gần đây đã báo cáo khả năng bị táo bón thấp hơn 1,8% đối với mỗi gam chất xơ bổ sung. Vì thế chúng ta cần giảm dần lượng ngũ cốc đã qua chế biến và thay thế bằng ngũ cốc nguyên hạt. Ngoài ra bạn cũng cần bổ xung các chất xơ khác để giảm hiệu quả tình trạng táo bón của mình.

Bánh mì chứa ít chất xơ gây táo bón 

Sữa và các sản phẩm từ sữa tăng nguy cơ táo bón 

Sữa cũng có thể là nguyên nhân của táo bón, đặc biệt với trẻ sơ sinh và trẻ em có nguy cơ cao. Lý do của vấn đề này có thể do nhạy cảm với các protein có trong sữa bò. Trong một nghiên cứu gần đây trẻ em từ 1-12 tuổi bị táo bón mãn tính đã uống sữa bò trong một khoảng một thời gian. Sau đó sữa bò được thay thế bằng sữa đậu nành trong một thời gian. Kết quả là 9/13 trẻ em trong nghiên cứu đã giảm táo bón khi sữa bò được thay thế sữa đậu nành.

Thịt đỏ có thể làm trầm trọng hơn tình trạng táo bón

Lý do thịt đỏ được đưa vào danh sách thực phẩm dễ gây táo bón vì 3 điều.Thứ nhất nó chứa ít chất xơ giúp tăng khối lượng phân và làm phân dễ di chuyển. Thứ 2 thịt đỏ có thể gián tiếp làm giảm tổng lượng chất xơ hàng ngày của một người. Hơn nữa so với các loại thịt khác thịt đỏ chứa lượng chất béo cao hơn và mất nhiều thời gian hơn để cơ thể tiêu hóa.  

Thịt đỏ làm trầm trọng hơn tình trạng táo bón

Quả hồng dễ gây táo bón

Quả hồng là một loại trái cây phổ biến ở Đông Á có thể gây táo bón cho một số người. Do quả hồng có chứa một lượng lớn tannin, một hợp chất được cho là có tác dụng giảm tiết dịch ruột và co thắt, làm chậm nhu động ruột. Vì lý do này, những người bị táo bón nên tránh tiêu thụ quá nhiều quả hồng.

Trikomax - Hỗ trợ giảm triệu chứng bệnh trĩ

Viên uống Trikomax hỗ trợ tác động đa cơ chế

- µsmin® Plus: Hỗ trợ tăng sức bền thành mạch, giảm ứ tĩnh mạch, hạn chế biến chứng viêm loét. Hoạt chất được nghiên cứu và đăng tải trên Pubmed và bài đăng trên báo Sức khỏe đời sống

- Chiết xuất hạt nho (GSE): Hỗ trợ củng cố tái tạo lại cấu trúc dạng sợi collagen của mạch máu, phục hồi thành mạch bị tổn thương. Thành phần có nghiên cứu rõ ràng và đăng tải trên tạp chí y khoa Hoa Kỳ Pubmed.

- Chiết xuất đậu chổi (Butcher’s broom): Hạn chế sự phân hủy sợ đàn hồi Elastin; acid tái tạo mô, hình thành mạch HA và giảm tính thấm thành mạch. Thành phần có nghiên cứu trên Pubmed.

Liều dùng chỉ 1-2 viên/ ngày 

- Ý nghĩa trong việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân

- Hạn chế việc bệnh nhân quên thuốc

- Tránh cảm giác sợ uống thuốc của bệnh nhân

- Giảm tải gánh nặng cho cơ quan chuyển hóa, thải trừ của người bệnh

- Hạn chế tương tác thuốc- thuốc, thuốc- thức ăn.

- Chi phí điều trị hợp lý ~ 17.500đ-35.000đ/ ngày, giúp nhiều bệnh nhân tiếp cận sản phẩm hơn 

TRIKOMAX dùng tốt cho người mắc các bệnh lý kèm theo: Cao huyết áp, mỡ máu, tiểu đường, thừa cân,…

Một phân tích tổng hợp 50 nghiên cứu lâm sàng đăng tải trên Pubmed chỉ ra Chiết xuất hạt nho tác dụng trong việc kiểm soát đường huyết, mỡ máu, tình trạng viêm và thừa cân.  Chi tiết tại link pubmed

Mọi thông tin chi tiết xem tại website Facebook 

Đặt hàng viên uống trĩ Trikomax qua shopee

Dược sĩ tư vấn trực tiếp tại số 0844659988 

Tài liệu tham khảo: 

https://www.healthline.com/nutrition/8-foods-that-cause-constipation#1.-Alcohol

https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/14681719/

https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28450053/

https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11151864/

https://www.healthline.com/nutrition/fiber-and-constipation-truth

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3435786/

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3435786/

https://www.healthline.com/nutrition/is-dairy-bad-or-good

https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26176421/

https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26652739/

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4291444/